400 ký tự tiếng Nhật là bao nhiêu?
Viết liền không xuống dòng, 400 ký tự tiếng Nhật chiếm đúng 1 tờ giấy bản thảo 400 ô (tổng 20 dòng), tương đương khoảng 0,28 trang A4 (40 ký tự × 36 dòng). Đọc thành tiếng mất khoảng 1 phút 20 giây, đọc thầm khoảng 48 giây.
Bảng quy đổi
| Định dạng | Ước tính |
|---|---|
| Giấy bản thảo 400 ô (20 × 20) | 1 tờ (20 dòng) |
| Giấy bản thảo 800 ô (20 × 40) | 0,5 tờ |
| Trang A4 (40 ký tự × 36 dòng = 1.440 ký tự) | khoảng 0,28 trang |
| Đọc thành tiếng (300 ký tự/phút) | khoảng 1 phút 20 giây |
| Đọc thầm (500 ký tự/phút) | khoảng 48 giây |
Các con số giả định ký tự toàn góc viết liền, không xuống dòng hay khoảng trắng. Văn bản thực tế có ngắt dòng và đoạn nên số tờ thực tế thường nhiều hơn.
Hình dung khối lượng
Tương đương đúng 1 tờ giấy bản thảo 400 ô
Văn bản nhiều kanji trông dày đặc hơn, nhiều hiragana trông thoáng hơn. Cùng 400 ký tự nhưng ấn tượng có thể khác nhau, nên hãy kiểm tra thêm tỷ lệ kanji (bộ đếm ký tự đo được).
Cách tính và cơ sở
- Giấy bản thảo: 400 ký tự ÷ 400 = 1 tờ. Số dòng tính theo 20 ký tự mỗi dòng, làm tròn lên (cùng cơ sở với bộ đếm ký tự của trang này).
- A4: quy đổi theo bố cục phổ biến của trình soạn thảo 40 ký tự × 36 dòng (1.440 ký tự mỗi trang). Số trang thực tế thay đổi theo lề, phông chữ và giãn dòng.
- Đọc thành tiếng: tính theo 300 ký tự tiếng Nhật mỗi phút (cùng cơ sở với hiển thị thời gian nói của bộ đếm).
- Đọc thầm: tính theo 500 ký tự tiếng Nhật mỗi phút (cùng cơ sở với hiển thị thời gian đọc của bộ đếm).
400 ký tự thường xuất hiện ở đâu
- Độ dài thường gặp ở một bài đăng mạng xã hội, một bình luận hoặc câu trả lời khảo sát tự do.
- Vừa đúng một tờ giấy bản thảo 400 ô — độ dài quen thuộc của bài văn ngắn và câu trả lời trong hồ sơ ứng tuyển ở Nhật.
Cách đếm giới hạn ký tự khác nhau tùy dịch vụ (toàn góc/nửa góc, emoji, URL) và có thể thay đổi. Xem giới hạn mới nhất tại tổng hợp giới hạn ký tự theo mạng xã hội.
Công cụ liên quan
- Đếm văn bản của bạn bằng bộ đếm ký tự
- Xem giới hạn ký tự theo từng dịch vụ
- Xem tất cả trang quy đổi số ký tự